Di sản văn hóa phi vật thể — cả nước và địa phương
Tổng hợp số liệu công khai về di sản văn hóa phi vật thể: quy mô toàn quốc và chi tiết theo năm tỉnh, thành phố. Trang nêu rõ nguồn, mốc thời gian và cả những chỗ dữ liệu công khai chưa tra được.
~70.000
Di sản đã kiểm kê trên cả nước
722
Trong Danh mục quốc gia
17
Được UNESCO ghi danh
1.750
Nghệ nhân nhân dân và ưu tú
Nguồn: Cục Di sản văn hóa (dẫn qua Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, tổng kết 2025) · mốc cuối 2025
Hai lớp số liệu, đo hai thứ khác nhau
722
Danh mục quốc gia
Di sản đã có hồ sơ khoa học đầy đủ và được Bộ ghi danh bằng quyết định. Đây là con số dùng để trích dẫn trong văn bản.
Tăng 102 mục so với 620 ở mốc cuối 2024
~70.000
Đã kiểm kê
Di sản đã được địa phương ghi nhận trong đợt kiểm kê nhưng phần lớn chưa lập hồ sơ. Đây là nơi dữ liệu còn nằm rời rạc ở các Sở, chủ yếu dưới dạng phiếu kiểm kê và bảng tính.
Lớp kiểm kê lớn gấp khoảng 97 lần lớp danh mục quốc gia
Cần biết trước khi dùng số liệu theo địa phương
Không nguồn công khai nào có đủ 722 mục. Đã đối chiếu tận nơi: danh mục gốc của Cục Di sản văn hóa có 486 mục và quyết định mới nhất trong đó đề ngày 08/5/2023 — dừng gần ba năm. Bản tổng hợp công khai có 533 mục. Vậy khoảng 236 mục ghi danh 2023–2026 không tra được tên ở bất kỳ đâu, kể cả ở chính cơ quan quản lý.
Mỗi địa phương vì vậy có hai con số tách bạch: số do tỉnh hoặc Bộ công bố, và số mục truy được tên. Chênh lệch hiển thị thẳng, không làm tròn cho khớp.
Cả 34 đơn vị đều theo địa giới mới (Nghị quyết 202/2025/QH15, hiệu lực 12/6/2025): 23 đơn vị hợp nhất từ 52 tỉnh cũ và 11 đơn vị giữ nguyên. Hầu như không nơi nào công bố số hợp nhất, nên số của chúng là phép cộng từ các tỉnh cũ theo bảng sáp nhập.
Di sản liên tỉnh như Đờn ca tài tử hay Cồng chiêng Tây Nguyên được ghi danh một lần cho nhiều địa bàn. Cộng theo tỉnh sẽ đếm nó nhiều lần, nên mỗi địa phương hiển thị cả tổng cộng dồn lẫn số mục riêng biệt.
Nền dữ liệu là danh mục gốc của Cục, 533 trong 599 lượt gán đều kèm số quyết định tra ngược được. Chỉ 5 địa phương được tra tiếp tới 2026; 29 nơi còn lại dừng ở mốc 08/5/2023 — mỗi khối đều gắn nhãn cho biết nó thuộc mức nào.
Đang liệt kê 603 mục thuộc 34 địa phương
Phân bố theo bảy loại hình
Mốc 01/2018, tổng 249 mục — đây là lần gần nhất có bản phân loại đầy đủ được công bố. Tỷ lệ giữa các loại hình vẫn dùng tham khảo được, nhưng con số tuyệt đối đã lạc hậu nhiều.
Lễ hội truyền thống
93
Nghệ thuật trình diễn dân gian
60
Tập quán xã hội và tín ngưỡng
59
Nghề thủ công truyền thống
23
Tri thức dân gian
5
Tiếng nói, chữ viết
5
Ngữ văn dân gian
4
Nguồn dữ liệu
Số toàn quốc: Cục Di sản văn hóa, dẫn qua tổng kết hoạt động di sản văn hóa năm 2025 và năm 2024 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Số công bố theo địa phương: cổng thông tin tỉnh, Sở Văn hóa Thể thao Du lịch và tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Tên và năm ghi danh của từng di sản: bản tổng hợp Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, đối chiếu thêm với các quyết định công bố năm 2024 đến 2026.
Danh mục gốc: Cục Di sản văn hóa — dsvh.gov.vn.
Trang này tổng hợp lại thông tin đã được công bố công khai, không phải văn bản chính thức và không thay thế danh mục do Cục Di sản văn hóa quản lý. Trước khi trích dẫn vào hồ sơ, dự toán hoặc văn bản gửi cơ quan nhà nước, hãy đối chiếu lại với danh mục gốc.